Chức năng, nhiệm vụ

Căn cứ Quyết định số 466/QĐ-BNN-TCCB  ngày 06/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện nghiên cứu Hải sản;

I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

1. Viện Nghiên cứu Hải sản là đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ,  đào tạo, hợp tác quốc tế,  tư vấn và dịch vụ về bảo tồn và phát triển nguồn lợi hải sản; khai thác, chế biến hải sản trong phạm vi cả nước.
2. Viện nghiên cứu Hải sản ( sau đây gọi tắt là Viện) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trụ sở của Viện đặt tại thành phố Hải Phòng.
Kinh phí hoạt động của Viện được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Tên giao dịch tiếng Anh: Research Institute for Marine Fisheries, viết tắt là RIMF.

II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

1. Xây dựng và trình Bộ :

      a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm, các chương trình, dự án về khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn lợi hải sản và tổ chức thực hiện sau khi được Bộ phê duyệt;

      b) Tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế, kỹ thuật, quy trình, quy phạm, hướng dẫn kỹ thuật trong lĩnh vực về khai thác; bảo tồn và phát triển nguồn lợi hải sản thuộc nhiệm vụ của Viện theo quy định của pháp luật.

2. Nghiên cứu cơ bản có định hướng:

      a) Cơ sở khoa học về công nghệ viễn thám, hải dương học và sinh thái học; nghiên cứu nguồn lợi hải sản, quy luật biến động nguồn lợi hải sản và sinh học nghề cá phục vụ dự báo ngư trường khai thác và quản lý nghề cá;

      b) Mối quan hệ giữa môi trường, nguồn lợi hải sản và nghề cá biển; ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nghề cá biển; đề xuất các phương án, giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường và quản lý môi trường biển; vi sinh vật trong xử lý môi trường; các biện pháp khôi phục, tái tạo và phát triển nguồn lợi hải sản;

      c) Các vấn đề kinh tế - xã hội nghề cá; mô hình quản lý nghề cá; mô hình tổ chức sản xuất, khai thác trên biển; đa dạng sinh học và bảo tồn biển.

3. Nghiên cứu ứng dụng tổng hợp:

      a) Nghiên cứu công nghệ sinh học trong lĩnh vực: cấu trúc gen, di truyền, chọn giống hải sản, lưu giữ và phát triển nguồn gen các loài hải sản quý hiếm;
      b) Công nghệ nuôi trồng hải sản, bao gồm: sản xuất giống, kỹ thuật nuôi trồng, dinh dưỡng và thức ăn, phòng trị bệnh, thuần hóa lai tạo các đối tượng mới, đối tượng mới của nghề nuôi trồng hải sản, môi trường nuôi;
      c) Công nghệ khai thác hải sản phù hợp với đối tượng và ngư trường khai thác;
      d) Chiết suất các chất có hoạt tính sinh học cao từ sinh vật biển phục vụ y, dược và thực phẩm chức năng;
      đ)  Cải tiến và tiêu chuẩn hóa các loại ngư cụ, vật liệu dùng trong nghề cá biển, cơ khí tàu thuyền, giải pháp hiện đại hóa tàu cá và khai thác bền vững;
      e) Cải tiến công nghệ bảo quản sau thu hoạch, chế biến thúy sản.

4. Điều tra, đánh giá trữ luwowngdj và khả năng khai thác bền vững nguồn lợi hải sản; các hệ sinh thái làm cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý tài nguyên sinh vật biển.

5. Quan trắc cảnh báo môi trường biển và dịch bệnh hải sản.

6. Tham gia xây dựng quy hoạch không gian biển và quản lý các khu bảo tồn biển; xây dựng các bản đồ về nguồn lợi hải sản.

7. Đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên đề phục vụ phtá triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghề cá biển theo quy định của Pháp luật.

8. Thông tin khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ tin học và viễn thám trong nghiên cứu hải sản; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu nghề cá biển; xây dựng bảo tàng va phòng mẫu vật chuẩn về nguồn lợi, đa dạng sinh học biển, các ngư cụ, phương tiện khai thác và nuôi trồng hải sản.

9. Quyết định việc mời chuyên gia, các nhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam và cử công chức, viên chức ra nước ngoài công tác theo quy định của pháp luật hiện hành và phân cấp quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

10. Tham gia hoạt động khuyến ngư, chuyển giao công nghệ nghề cá biển đối với các thành phần kinh tế; liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để sản xuất, kinh doanh các mặt hàng thủy sản theo quy định của Pháp luật.

11. Tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ thuộc các lĩnh vực nghiên cứu được giao theo quy định của pháp luật.

12. Xây dựng trình Bộ đề án vị trí việc làm; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức theo ngạch, số lượng viên chức theo chức danh nghề nghiệp và người lao động theo phân cấp quản lý của Bộ và quy định của pháp luật.

13. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC

    1. Lãnh đạo Viện

Lãnh đạo Viện có Viện trưởng và không quá 03 Phó Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định;

Viện trưởng điều hành toàn bộ hoạt động của Viện, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về các hoạt động của Viện; quy định chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Phân viện, Trung tâm, Đội tảu nghiên cứu, điều tra thuộc Viện (riêng các tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ trước khi ban hành); chỉ đạo xây dựng, trình Bộ phê duyệt và tổ chức thực hiện Điều lệ tổ chức và Hoạt động của Viện; bố trí công chức, viên chức phù hợp với nhiệm vụ được giao và đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt;

Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo phân công của Viện trưởng và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách hoặc ủy quyền;

    1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

Phòng Tổ chức, Hành chính;

Phòng Kế hoạch, Tài chính;

Phòng Khoa học, Hợp tác quốc tế và Đào tạo;

Phòng Nghiên cứu nguồn lợi hải sản;

Phòng Nghiên cứu bảo tồn biển;

Phòng Nghiên cứu công nghệ khai thác;

Phòng Nghiên cứu công nghệ sau thu hoạch;

Phòng Nghiên cứu công nghệ sinh học biển;

Phòng thí nghiệm khoa học biển;

Đội tàu nghiên cứu và điều tra nguồn lợi biển.

    1. Các đơn vị trực thuộc

Phân Viện Nghiên cứu hải sản phía Nam, trụ sở đặt tại thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

Trung tâm Quan trắc môi trường biển, trụ sở đặt tại thành phố Hải Phòng;

Trung tâm Dự báo ngư trường khai thác hải sản, trụ sở đặt tại thành phố Hải Phòng;

Trung tâm Phát triển nghề cá Vịnh Bắc Bộ, trụ sở đặt tại Cát Bà, thành phố Hải Phòng;

Trung tâm Tư vấn, sản xuất, dịch vụ và chuyển giao công nghệ hải sản, trụ sở đặt tại thành phố Hải Phòng.

Các Phân viện, Trung tâm quy định tại khoản 3 Điều này có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật

Phòng, Trung tâm, Phân Viện, Đội tàu nghiên cứu, điều tra có cấp trưởng và không quá 02 cấp phó. Lãnh đạo cấp trưởng và cấp phó của các Phòng, Trung tâm, Phân Viện, Đội tàu nghiên cứu, điều tra được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.

Image

Liên kết Quảng cáo

Bản đồ đến Viện

Location

Thống kê truy cập trang web

  Số lượt truy cập: 
  Đang truy cập: