Nhiệm vụ do Chi cục Biển và Thủy sản tỉnh Hưng Yên làm chủ đầu tư. Sau thời gian 15 tháng thực hiện nhiệm vụ (từ tháng 4/2025 đến 7/2026), nhiệm vụ đã hoàn thành các nội dung theo đặt hàng, đáp ứng mục tiêu đề ra. Kết quả thực hiện đã đánh giá hiện trạng nguồn lợi, môi trường sống của các loài thủy sản, năng lực khai thác của các đội tàu, hiện trạng kinh tế - xã hội cộng đồng ngư dân; đồng thời đề xuất cơ sở khoa học phục vụ phân vùng khai thác, sắp xếp lại cơ cấu đội tàu và quản lý nghề cá vùng ven bờ, vùng lộng tỉnh Hưng Yên.
Kết quả điều tra cho thấy vùng biển ven bờ và vùng lộng tỉnh Hưng Yên có mức độ đa dạng sinh học tương đối cao, với sự hiện diện của nhiều nhóm nguồn lợi thủy sản quan trọng như cá biển, giáp xác, nhuyễn thể và động vật chân đầu. Tuy nhiên, nguồn lợi thủy sản tầng đáy có xu hướng suy giảm rõ rệt trong giai đoạn nghiên cứu.
Phân tích chuỗi số liệu theo thời gian cho thấy cơ cấu sản lượng khai thác đã có sự thay đổi đáng kể. Tỷ lệ sản lượng của nhóm cá, vốn chiếm ưu thế trong cơ cấu sản lượng khai thác, có xu hướng giảm dần, trong khi tỷ lệ sản lượng của nhóm giáp xác tăng lên, đặc biệt đối với cua bơi và tôm bọ ngựa. Sự thay đổi này phản ánh xu hướng suy giảm nguồn lợi cá tầng đáy và gia tăng tỷ trọng khai thác các đối tượng giáp xác, đồng thời cho thấy áp lực khai thác tại vùng biển ven bờ và vùng lộng đang ở mức cao.
Bên cạnh đó, nghiên cứu đã ước tính trữ lượng nguồn lợi thủy sản, xác định các khu vực phân bố nguồn giống, bãi đẻ và bãi giống, đồng thời đánh giá một số yếu tố môi trường và hải dương học có ảnh hưởng đến sự phân bố và biến động của nguồn lợi thủy sản. Các kết quả thu được cung cấp cơ sở khoa học phục vụ quản lý, bảo tồn và khai thác bền vững nguồn lợi thủy sản tại khu vực nghiên cứu.
Đối với hiện trạng khai thác, kết quả nghiên cứu cho thấy đội tàu khai thác vùng ven bờ và vùng lộng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số tàu cá của tỉnh. Cơ cấu nghề khai thác còn chịu áp lực từ các nghề có mức độ xâm hại nguồn lợi cao, tình trạng khai thác sai vùng, sử dụng ngư cụ chưa phù hợp và cường lực khai thác vượt khả năng nguồn lợi vẫn xảy ra ở một số nhóm nghề. Đây là cơ sở quan trọng để nhiệm vụ đề xuất phương án điều chỉnh cơ cấu đội tàu, cơ cấu nghề và hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản giai đoạn 2026-2030.
Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá nguồn lợi và năng lực khai thác, nhiệm vụ đã đề xuất hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản vùng ven bờ, vùng lộng; đồng thời đề xuất quản lý một số nghề đặc thù như khai thác moi và cào don theo hướng phù hợp với điều kiện nguồn lợi, sinh kế ngư dân và yêu cầu quản lý nghề cá bền vững. Các đề xuất này góp phần định hướng giảm áp lực khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và từng bước sắp xếp lại hoạt động khai thác phù hợp với Luật Thủy sản năm 2017.
Nhiệm vụ cũng đã đề xuất các nhóm giải pháp bảo vệ và khai thác bền vững nguồn lợi thủy sản, gồm: sắp xếp lại cơ cấu nghề và hạn ngạch khai thác; khoanh vùng bảo vệ nguồn lợi, khu vực cấm khai thác có thời hạn và khu vực cần phục hồi; tăng cường quản lý, kiểm tra, kiểm soát hoạt động khai thác; nâng cao nhận thức cộng đồng ngư dân; thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản; xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề; nâng cao năng lực lực lượng kiểm ngư; đầu tư hạ tầng nghề cá; ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và huy động nguồn lực thực hiện.
Hội nghị nghiệm thu cấp cơ sở là bước quan trọng để hoàn thiện hồ sơ, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi trình nghiệm thu theo quy định. Kết quả nhiệm vụ cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ Chi cục Biển và Thủy sản Hưng Yên trong công tác tham mưu quản lý nghề cá, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phân bổ hạn ngạch khai thác và tổ chức lại hoạt động khai thác thủy sản vùng ven bờ, vùng lộng trong giai đoạn tới.

Hình 1. Hội nghị tư vấn đánh giá kết quả nhiệm vụ
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hình 2: Hoạt động điều tra, khảo sát của nhiệm vụ
Bùi Trọng Tâm, Trần Thị Ngà




